Tháng 9 Tiếng Anh Là Gì? Ý Nghĩa Tên Tiếng Anh Của Các Tháng

Tháng 9, đất trời chuyển thu, thời tiết mát mẻ như cùng hưởng ứng chào mừng ngày kỉ niệm sự kiện trọng đại của cả dân tộc- khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, tạo nên một bức tranh tuyệt đẹp nên thơ. Vậy bạn đã bao giờ tự hỏi, tháng 9 tiếng anh là gì? ngày quốc khánh tiếng anh là gì? Giá trị, ý nghĩa ẩn sau những tên tiếng anh của các tháng ấy? Hôm nay, chúng tôi sẽ cùng bạn đi tìm lời giải đáp cho thắc mắc này nhé. Hy vọng, bài viết sẽ khiến bạn thích thú.

Ý nghĩa ẩn sau tên tiếng anh các tháng

Tiếng anh hiện nay đã đưa vào phổ cập bậc tiểu học, chính vì vậy hầu hết mọi người đều biết rằng tháng 9 tiếng anh là September. Ngay dưới đây, chúng ta sẽ điểm qua tên Tiếng Anh của các tháng trông năm và xem ý nghĩa của chúng nhé.

Hầu hết tên các tháng trong tiếng anh đều xuất phát từ người La Mã, tiếng La Tinh. Mỗi tháng đều có những câu chuyện thú vị. Biết được những điều này sẽ khơi dậy trong bạn sự hứng khởi, say mê học tập.

tháng 9 tiếng anh là gì

  • January (tháng một)

Janus là một vị thần trong quan niệm của người La Mã xưa, quản lý sự khởi đầu và quá trình chuyển đổi nên tên của ông được đặt để bắt đầu một năm mới. Vị thần này có 2 khuôn mặt để nhìn về quá khứ và tương lai nên được nhiều người tôn trọng và ưu ái

  • February (tháng 2)

Tháng duy nhất có dưới 30 ngày của năm bắt nguồn từ februarius trong tiếng Latin. Theo các tài liệu cổ, februarius có gốc từ februum, một thứ dùng trong các nghi lễ tẩy uế xưa diễn ra vào ngày 15/2 hàng năm.

  • March (tháng 3)

Mỗi tháng 3, người La Mã thường tổ chức vài lễ hội để chuẩn bị cho các cuộc chiến và tôn vinh Mars, vị thần chiến tranh của họ. Đó cũng là lý do tháng 3 mang tên March.

  • April (tháng 4)

Từ tiếng Anh April có gốc từ chữ Aprillis trong tiếng Latin, là tháng tư trong lịch của La Mã cổ đại. Còn trong tiếng Anh cổ, April đôi khi được gọi là Eastermonab (tháng Phục sinh, thời điểm thường dùng để tưởng niệm cái chết và sự phục sinh của Chúa Jesus theo quan niệm của người Kitô giáo).

  • May (tháng 5)

Tên gọi của tháng được đặt theo tên nữ thần Maia của Hy Lạp. Bà là con của Atlas và mẹ của thần bảo hộ Hermes. Maia thường được nhắc tới như nữ thần của Trái đất và đây được xem là lý do chính của việc tên bà được đặt cho tháng 5, một trong những tháng mùa xuân.

  • June (tháng 6)

Rời khỏi khi Hy Lạp, nguồn gốc tên các tháng của tiếng Anh lại quay về với đế chế La Mã khi June chính là tên đặt theo vị thần cổ Juno, vợ “Vua của các vị thần” Jupiter (người cai quản bầu trời và sấm sét, tương tự Zeus trong thần thoại Hy Lạp). Juno đồng thời là nữ thần của hôn nhân và sinh nở.

  • July (tháng 7)

Julius Caesar, lãnh tụ nổi tiếng nhất của Cộng hòa La Mã cổ đại là người trần và nhân vật có thật trong lịch sử đầu tiên được lấy tên để đặt cho một tháng trong năm. Sau khi ông qua đời vào năm 44 trước Công nguyên, tháng ông sinh ra được mang tên July. Trước khi đổi tên, tháng này được gọi là Quintilis (trong tiếng Anh là Quintile, có nghĩa “ngũ phân vị”).

  • August (tháng 8)

Năm 8 trước Công nguyên, tháng Sextilis (thứ sáu) được đổi tên thành August, theo tên của Augustus, Hoàng đế đầu tiên cai trị đế chế La Mã (qua đời năm 14 trước Công nguyên). Augustus thực chất là một danh xưng sau khi trở thành Hoàng đế của Gaius Octavius (hay Gaius Julius Caesar Octavianus), người kế thừa duy nhất của Caesar. Danh xưng này có nghĩa “đáng tôn kính”.

  • September (tháng 9)

tháng 9 tiếng anh là gì

Septem (có nghĩa “thứ bảy”) trong tiếng Latin là tháng tiếp theo của Quintilis và Sextilis. Kể từ tháng 9 trở đi trong lịch đương đại, các tháng sẽ theo thứ tự như sau: tháng 9 (hiện nay) là tháng thứ 7 trong lịch 10 tháng của La Mã cổ đại (lịch này bắt đầu từ tháng 3).

  • October (tháng 10)

Từ Latin Octo có nghĩa là “thứ 8”, tức tháng thứ 8 trong 10 tháng của một năm. Vào khoảng năm 713 trước Công nguyên, người ta đã thêm 2 tháng vào lịch trong năm và bắt đầu từ năm 153 trước Công nguyên, tháng một được chọn là tháng khởi đầu năm mới.

  • November (tháng 11)

Novem là “thứ 9” (tiếng Latin).

  • December (tháng 12)

Tháng cuối cùng trong năm hiện tại là tháng decem (thứ 10) của người La Mã xưa.

Ngày Quốc Khánh tiếng anh là gì?

Ngày quốc khánh tiếng anh là gì? Đó không chỉ một mà nhiều bạn gặp khó khăn khi giải thích với người nước ngoài về điều này. Câu trả lời rất đơn giản nhưng có lẽ nhất thời được hỏi tới nên bạn quên.

tháng 9 tiếng anh là gì

Ngày quốc khánh tiếng anh là National day (September 2nd). Để giải thích cho người nước ngoài, bạn có thể áp dụng mẫu câu sau: “September 2nd, 1945 is an important landmark marking a major turning point of Vietnam. It was an establishment day of the Democratic Republic of Vietnam and is also considered the National Independence Day of the current Socialist Republic of Vietnam. President Ho Chi Minh read the Declaration of Independence at Ba Dinh Square, officially claiming the independence and sovereignty of Vietnam from France and Japan”

Tức là:

“Ngày 2 tháng 9 năm 1945 là một mốc quan trọng đánh dấu một bước ngoặt lớn của Việt Nam. Đó là một ngày thành lập của nước Cộng hòa Dân chủ Việt Nam và cũng được coi là Ngày quốc khánh Việt Nam của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, chính thức tuyên bố chủ quyền độc lập và chủ quyền của Việt Nam từ Pháp và Nhật Bản”.

Trên đây là những thông tin cơ bản giải đáp thắc mắc tháng 9 tiếng anh là gì? Ngày quốc khánh tiếng anh là gì? Và ý nghĩa ẩn sau tên các tháng trong năm bằng tiếng anh. Bạn có thấy thú vị khi khám phá được điều này. Bây giờ thì bạn hoàn toàn tự tin khi giải thích về ý nghĩa của ngày lễ trọng đại trong tháng rồi nhé! Chúng tôi luôn đồng hành cùng bạn, chia sẻ những kiến thức hay về cuộc sống, mời các bạn cùng theo dõi. Chúc quý vị độc giả luôn vui vẻ và có ngày nghỉ lễ thật trọn vẹn!

Facebook Comments
Tháng 9 Tiếng Anh Là Gì? Ý Nghĩa Tên Tiếng Anh Của Các Tháng
Rate this post